![]() |
Từ khi BXH ban đầu được giới thiệu, 1 đội nhận được 1 điểm cho 1 trận hòa và 3 điểm cho 1 trận thắng trong các trận thi đấu được FIFA công nhận, cũng tương tự như hệ thống tính điểm trong các giải đấu. Đây là 1 phương pháp tính toán khá đơn giản, nhưng FIFA đã nhanh chóng nhận ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến các trận đấu quốc tế. Để đáp ứng các mục tiêu công bằng, khách quan và để so sánh chính xác sức mạnh tương xứng của nhiều quốc gia khác nhau, hệ thống được cập nhật. Các thay đổi chủ yếu như sau:
Năm | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba |
1993 | Đức | Ý | Brasil |
1994 | Brasil | Tây Ban Nha | Thụy Điển |
1995 | Brasil | Đức | Ý |
1996 | Brasil | Đức | Pháp |
1997 | Brasil | Đức | CH Séc |
1998 | Brasil | Pháp | Đức |
1999 | Brasil | CH Séc | Pháp |
2000 | Brasil | Pháp | Argentina |
2001 | Pháp | Argentina | Brasil |
2002 | Brasil | Pháp | Tây Ban Nha |
2003 | Brasil | Pháp | Tây Ban Nha |
2004 | Brasil | Pháp | Argentina |
2005 | Brasil | CH Séc | Hà Lan |
2006 | Brasil | Ý | Argentina |
2007 | Argentina | Brasil | Ý |
2008 | Tây Ban Nha | Đức | Hà Lan |
2009 | Tây Ban Nha | Brasil | Hà Lan |
2010 | Tây Ban Nha | Hà Lan | Đức |
2011 | Tây Ban Nha | Hà Lan | Đức |
2012 | Tây Ban Nha | Đức | Argentina |
2013 | Tây Ban Nha | Đức | Argentina |
2014 | Đức | Argentina | Colombia |
2015 | Bỉ | Argentina | Tây Ban Nha |
2016 | Argentina | Brasil | Đức |
2017 | Đức | Brasil | Bồ Đào Nha |
2018 | Bỉ | Pháp | Brasil |
Năm | Hạng nhất | Hạng nhì | Hạng ba |
1993 | Colombia | Bồ Đào Nha | Maroc |
1994 | Croatia | Pháp | Uzbekistan |
1995 | Jamaica | Trinidad và Tobago | Cộng hòa Séc |
1996 | Nam Phi | Paraguay | Canada |
1997 | Nam Tư | Bosna và Hercegovina | Iran |
1998 | Croatia | Pháp | Argentina |
1999 | Slovenia | Cuba | Uzbekistan |
2000 | Nigeria | Honduras | Cameroon |
2001 | Costa Rica | Úc | Honduras |
2002 | Sénégal | Wales | Brasil |
2003 | Bahrain | Oman | Turkmenistan |
2004 | Trung Quốc | Uzbekistan | Bờ Biển Ngà |
2005 | Ghana | Ethiopia | Thụy Sĩ |
2006 | Ý | Đức | Pháp |
Trong khi giải thưởng này không còn dùng vì sự thay đổi vào năm 2006, FIFA đã đưa ra một danh sách 'Những đội thăng tiến nhất' trong bảng xếp hạng từ năm 2007. Công thức tính dựa vào sự thay đổi điểm số trong năm (khác với công thức dùng trong thời gian từ 1993 đến 2006). Kết quả của các năm sau cũng có công thức tính cũng tương tự.
Năm | Tiến bộ nhất | Thứ hai | Thứ ba |
2007 | Mozambique | Na Uy | New Caledonia |
2008 | Tây Ban Nha | Montenegro | Nga |
2009 | Brasil | Algérie | Slovenia |
2010 | Hà Lan | Montenegro | Botswana |
2011 | Wales | Sierra Leone | Bosna và Hercegovina |
2012 | Colombia | Ecuador | Mali |
2013 | Ukraina | Armenia | Hoa Kỳ |
2014 | Đức | Slovakia | Bỉ |
2015 | Thổ Nhĩ Kỳ | Hungary | Nicaragua |
2016 | Pháp | Peru | Ba Lan |
2017 | Đan Mạch | Thụy Điển | Bolivia |
2018 | Pháp | Uruguay | Kosovo |
Lịch công bố BXH 2021 |
18 tháng 2 |
7 tháng 4 |
27 tháng 5 |
12 tháng 8 |
16 tháng 9 |
21 tháng 10 |
25 tháng 11 |
16 tháng 12 |
Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA (tiếng Anh: FIFA Women's World Rankings), ra đời năm 2003 với phiên bản xếp hạng đầu tiên xuất bản tháng 3 năm đó, được sử dụng để so sánh các đội tuyển bóng đá nữ ở một thời điểm bất kỳ.
Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA được tính dựa trên tất cả các trận đấu quốc tế mà một đội tuyển từng tham gia từ năm 1971, khi trận đấu bóng đá nữ đầu tiên được FIFA công nhận diễn ra giữa Pháp và Hà Lan. (Trong khi bảng xếp hạng bóng đá nam chỉ xét các trận trong bốn năm gần nhất.)
Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA được đưa ra một cách ngầm định để phản ánh các kết quả thi đấu gần nhất. (Bảng xếp hạng của nam được đưa ra một cách rõ ràng theo một thang đối chiếu.)
Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA chỉ được cập nhật bốn lần một năm. Thông thường, thứ hạng được công bố vào tháng ba, sáu, chín và mười hai. (Trong các năm diễn ra World Cup, lịch công bố có thể được điều chỉnh để phản ánh kết quả các trận đấu của World Cup.)
Hệ thống xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA gần như tương tự hệ thống tính điểm bóng đá Elo. FIFA coi thành tích của các đội với ít hơn năm trận đấu là tạm thời và để các đội này ở cuối bảng xếp hạng. Bất kì đội nào không thi đấu một trận nào trong 18 tháng thì không được xếp hạng.
Tới nay Đức và Hoa Kỳ là hai đội duy nhất từng dẫn đầu. Hai đội bóng thay phiên giữ hai vị trí đầu bảng kể từ lần cập nhật thứ ba vào tháng 10 năm 2003, ngay sau Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003, cho tới 12 năm 2008. Đức đứng ở vị trí thứ ba sau Na Uy trong hai đợt xếp hạng đầu tiên, và bị đánh bật khỏi top hai lần nữa vào tháng 3 năm 2009 bởi Brasil. Mặc dù vậy việc bảo vệ thành công ngôi vô địch châu Âu tại vòng chung kết Euro 2009 đưa họ trở lại top 2 vào tháng 9 năm 2009 và giữ vị trí này cho đến nay.
Trong lần cập nhật của FIFA vào tháng 7 năm 2015, đội tuyển Mỹ trở lại ngôi đầu bảng sau chức vô địch World Cup 2015. Tuy nhiên sau tấm huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2016 và nhiều kết quả tốt, tới tháng 3 năm 2017, Đức giành lại ngôi đầu sau hơn một năm rưỡi ở vị trí thứ hai.
Bảng xếp hạng được tính toán dựa trên công thức sau:
![]() |
| Cách tính BXH FIFA bóng đá nữ |
Các công thức được xây dựng như vậy để các đội mới gia nhập có thể có khoảng 1000 điểm, còn các đội hàng đầu có thể vượt con số 2000 điểm. Để được xếp hạng, một đội phải thi đấu ít nhất 5 trận với các đội xếp hạng, và không được vắng bóng quá 18 tháng. Ngay cả khi không được chính thức xếp hạng, số điểm của các đội vẫn được giữ nguyên.
Đặc điểm chính của kết quả thực tế là dù thắng, thua hay hòa thì hiệu số bàn thắng bại vẫn được tính đến.
Nếu trận đấu kết thúc có đội thắng người thua, đội thua được trao một lượng % như bảng bên dưới, với kết quả luôn nhỏ hơn hoặc bằng 20% (vì hiệu số bàn thắng bại luôn lớn hơn 0). Kết quả thực tế của trận đấu dựa trên hiệu số bàn thắng bại và số bàn thắng hai đội ghi được. Lượng phần trăm còn lại được trao cho đội thắng. Ví dụ, tỉ số 2–1 sẽ có kết quả lần lượt của đội thắng và đội thua là 84%–16%, tỉ số 4–3 cho kết quả 82%–18%, và tỉ số 8–3 có kết quả được chia là 96.2%–3.8%. Như vậy, một đội vẫn có thể mất điểm ngay cả khi chiến thắng nếu họ không "thắng với tỉ số đủ lớn".
Nếu hai đội hòa hai đội sẽ được trao cùng số %, nhưng con số đó dựa trên số bàn ghi được nên tổng số % sẽ không nhất thiết phải là 100%. Ví dụ tỉ số 0–0 sẽ mang về cho mỗi đội 47%, tỉ số 1–1 là 50%, và 4–4 là 52.5%.
| Hiệu số bàn thắng | ||||||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 /+ |
Số bàn được ghi | Kết quả thực tế (%) | ||||||
0 | 47 | 15 | 8 | 4 | 3 | 2 | 1 |
1 | 50 | 16 | 8.9 | 4.8 | 3.7 | 2.6 | 1.5 |
2 | 51 | 17 | 9.8 | 5.6 | 4.4 | 3.2 | 2 |
3 | 52 | 18 | 10.7 | 6.4 | 5.1 | 3.8 | 2.5 |
4 | 52.5 | 19 | 11.6 | 7.2 | 5.8 | 4.4 | 3 |
5 | 53 | 20 | 12.5 | 8 | 6.5 | 5 | 3.5 |
Trước đây, các đội chủ nhà có sẵn 66% số điểm, các đội khách nhận 34% còn lại. Để làm rõ điều này, khi hai đội không thi đấu trên sân trung lập, tham số Rbef của đội chủ nhà tăng thêm 100 điểm. Tức là, nếu hai đội đồng thứ hạng chơi trên sân của một trong hai đội, đội chủ là sẽ được dự đoán là thắng ở một tỉ lệ bằng với một đội thi đấu trên sân trung lập với lợi thế 100 điểm. Cách biệt 100 điểm này tương ứng với lợi thế 64%–36% của kết quả được mong đợi.
Điều này cũng giúp việc xác định hằng số tỉ lệ Ccó giá trị 200. Cùng với việc cách biệt 100 điểm tạo ra kết quả được mong đợi ở tỉ lệ 64%–36%, thì cách biệt 300 điểm tạo ra kết quả được mong đợi ở tỉ lệ 85%–15%.
Loại trận đấu | Hệ số quan trọng của trận đấu (M) | Giá trị K |
World Cup nữ | 4 | 60 |
Bóng đá nữ Thế vận hội | 4 | 60 |
Vòng loại World Cup nữ | 3 | 45 |
Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội | 3 | 45 |
Trận đấu tại Cúp châu lục | 3 | 45 |
Vòng loại Cúp châu lục | 2 | 30 |
Giao hữu giữa hai đội Top 10 | 2 | 30 |
Giao hữu | 1 | 15 |
Bảng xếp hạng được công bố bốn lần một năm, thường vào ngày thứ sáu.
Trang Anh Theo Thể Thao Việt Nam Link bài gốc Copy linkhttp://thethaovietnam.vn/bang-xep-hang-fifa/quy-trinh-xep-hang-fifa-648-460431.html
Với việc được cộng thêm điểm sau dịp FIFA Days tháng 5, ĐT Việt Nam đang nắm lợi thế trước thềm bốc thăm vòng loại World Cup 2026 diễn ra vào tháng 7 tới.

Dù đánh bại Hồng Kông (Trung Quốc) và Syria song đội tuyển Việt Nam được đánh giá vẫn khó cải thiện được vị trí trên bảng xếp hạng của FIFA.

Đúng như những dự đoán trước đó, ĐT Việt Nam đã tăng thêm 1 bậc trên BXH FIFA sau hai chiến thắng trước Singapore và Ấn Độ vừa qua.

Với việc toàn thắng ở giải giao hữu quốc tế Hưng Thịnh 2022, ĐT Việt Nam đã kiếm thêm hơn 7 điểm để qua đó cải thiện vị trí của mình trên BXH FIFA.

Vào chiều ngày 25/8, LĐBĐ thế giới FIFA đã chính thức công bố BXH FIFA tháng 8/2022 với không nhiều sự thay đổi vị trí giữa các đội.

Chiều 23/6, LĐBĐ thế giới FIFA đã chính thức công bố bảng xếp hạng FIFA mới nhất với nhiều sự thay đổi thứ hạng của các đội tuyển sau loạt trận FIFA Days trong tháng 6 vừa qua.

Tuyển nữ Việt Nam tiếp tục xếp hạng 32 thế giới, hạng 6 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á theo BXH mới công bố của Liên đoàn bóng đá Thế giới (FIFA).

Dự kiến vào ngày 23/6 tới khi bảng xếp hạng (BXH) FIFA chính thức được công bố, ĐT Việt Nam sẽ không còn nằm trong top 100.

Tham vọng cải thiện thứ bậc của người Thái trên BXH FIFA đã sụp đổ sau khi Voi chiến để thua ngược trước đối thủ Bahrain trong màn so tài diễn ra tối 31/5.

Để chuẩn bị cho lễ bốc thăm chia bảng vòng loại World Cup 2022, LĐBĐ thế giới FIFA mới đây vừa công bố bảng xếp hạng các đội tuyển bóng đá nam quốc gia trong tháng 3/2021.
| Champions League, Hôm nay - 08/04 | ||
|---|---|---|
| Sporting | 0 - 1 | Arsenal |
| Real Madrid | 1 - 2 | Munich |
| Europa League, Hôm nay - 08/04 | ||
| SC Braga | 23:45 | Real Betis |
| Hạng nhất Anh, Hôm nay - 08/04 | ||
| Wrexham | 1 - 5 | Southampton |
| CONCACAF Champions Cup, Hôm nay - 08/04 | ||
| Nashville SC | 0 - 0 | |
| Los Angeles FC | 3 - 0 | |
| VĐQG Saudi Arabia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al Feiha | 22:55 | Al Ahli |
| Hạng 2 Bồ Đào Nha, Hôm nay - 08/04 | ||
| Vizela | 1 - 2 | |
| VĐQG Nam Phi, Hôm nay - 08/04 | ||
| Chippa United | 1 - 0 | |
| Magesi FC | 3 - 0 | |
| Durban City F.C | 0 - 1 | |
| Orlando Pirates | 5 - 0 | |
| Richards Bay | 2 - 1 | |
| Copa Libertadores, Hôm nay - 08/04 | ||
| Deportivo La Guaira | 0 - 0 | Fluminense |
| Independien Rivadavia | 1 - 0 | |
| Barcelona SC | 0 - 1 | Cruzeiro |
| Always Ready | 0 - 1 | |
| Universidad Catolica | 1 - 2 | |
| Tolima | 0 - 0 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Corum FK | 1 - 1 | |
| Hạng 2 Scotland, Hôm nay - 08/04 | ||
| Ayr United | 0 - 3 | |
| Cúp quốc gia Argentina, Hôm nay - 08/04 | ||
| Estudiantes de Rio Cuarto | 0 - 0 | |
| Velez Sarsfield | 4 - 1 | |
| Copa Sudamericana, Hôm nay - 08/04 | ||
| Barracas Central | 0 - 0 | |
| Independien Petrolero | 1 - 3 | |
| O'Higgins | 2 - 0 | Millonarios |
| Boston River | 0 - 1 | Sao Paulo |
| Alianza Atletico | 1 - 1 | |
| J League 2, Hôm nay - 08/04 | ||
| Tochigi SC | 16:30 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Serik Belediyespo | 18:30 | |
| Premier League U18, Hôm nay - 08/04 | ||
| Sunderland U18 | 18:30 | |
| Hạng 2 Nam Phi, Hôm nay - 08/04 | ||
| Kruger United | 20:00 | |
| Upington City | 20:00 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Igdir FK | 21:00 | |
| , Hôm nay - 08/04 | ||
| Ceramica Cleopatra | 1 - 1 | Al Ahly |
| VĐQG Ai Cập, Hôm nay - 08/04 | ||
| Ceramica Cleopatra | 1 - 1 | Al Ahly |
| Wadi Degla FC | 22:00 | |
| VĐQG Na Uy, Hôm nay - 08/04 | ||
| Aalesund | 2 - 3 | |
| KFUM Oslo | 1 - 2 | |
| Hạng 3 Anh, Hôm nay - 08/04 | ||
| Port Vale | 1 - 0 | Rotherham United |
| Hạng 4 Anh, Hôm nay - 08/04 | ||
| Bromley | 2 - 1 | |
| AFC Champions League Two, Hôm nay - 08/04 | ||
| Gamba Osaka | 17:00 | |
| VĐQG Cameroon, Hôm nay - 08/04 | ||
| AS Fortuna | 20:00 Hoãn | |
| Aigle Moungo | 20:00 Hoãn | |
| Aigle Royal | 20:00 Hoãn | |
| Colombe | 20:00 Hoãn | |
| Fauve Azur | 20:00 Hoãn | |
| PWD Bamenda | 20:00 Hoãn | |
| Stade Renard | 20:00 Hoãn | |
| Hạng 2 Na Uy, Hôm nay - 08/04 | ||
| Kongsvinger | 3 - 0 | |
| Hoedd | 2 - 1 | |
| VĐQG Uzbekistan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Kokand 1912 | 20:00 | |
| AGMK | 21:00 | |
| Dinamo Samarkand | 22:15 | |
| VĐQG Guatemala, Hôm nay - 08/04 | ||
| Mixco | 2 - 1 | |
| VĐQG Colombia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Aguilas Doradas Rionegro | 2 - 1 | Bucaramanga |
| Hạng 2 Colombia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Boca Juniors de Cali | 0 - 0 | |
| Barranquill FC | 2 - 0 | |
| VĐQG Bulgaria, Hôm nay - 08/04 | ||
| Montana | 22:00 | |
| VĐQG Qatar, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al-Ahli | 22:30 | |
| Al-Arabi | 22:30 | |
| Al-Rayyan | 22:30 | |
| Al-Sailiya | 22:30 | |
| Al-Shahaniy | 22:30 | |
| Al-Wakra | 22:30 | |
| VĐQG Mexico, Hôm nay - 08/04 | ||
| Queretaro FC | 1 - 1 | |
| Hạng 2 Mexico, Hôm nay - 08/04 | ||
| Tapatio | 3 - 0 | |
| Cúp quốc gia Croatia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Rijeka | 21:30 | Slaven |
| HNK Gorica | 23:30 | Dinamo Zagreb |
| Cúp quốc gia Cyprus, Hôm nay - 08/04 | ||
| AEL Limassol | 23:00 | Pafos FC |
| VĐQG Jordan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al-Ahly | 21:00 | |
| Al-Faisaly | 23:30 | |
| VĐQG Đan Mạch, Hôm nay - 08/04 | ||
| FC Nordsjaella | 2 - 1 | |
| VĐQG Philippines, Hôm nay - 08/04 | ||
| Philippine Army | 14:00 | |
| Mendiola FC 1991 | 16:45 | |
| Taguig | 19:30 | |
| VĐQG Estonia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Harju Jalgpalliko | 23:00 | |
| Paide Linnameesko | 23:00 | |
| FCI Levadia | 23:00 | |
| Hạng 2 Thụy Sĩ, Hôm nay - 08/04 | ||
| Aarau | 1 - 3 | |
| FC Stade Lausanne-Ou | 1 - 2 | |
| FC Wil 1900 | 5 - 2 | |
| FC Vaduz | 3 - 2 | |
| Hạng 2 Thụy Điển, Hôm nay - 08/04 | ||
| IK Oddevold | 2 - 2 | |
| VĐQG Iraq, Hôm nay - 08/04 | ||
| Al Talaba | 21:00 | |
| Newroz | 21:00 | |
| Zakho | 21:00 | |
| Al Shorta | 23:30 | |
| Al-Karma | 23:30 | |
| VĐQG Georgia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Dila Gori | 1 - 1 | |
| Torpedo Kutaisi | 0 - 0 | |
| Hạng 2 Slovenia, Hôm nay - 08/04 | ||
| ND Slovan Ljubljana | 21:30 | |
| VĐQG Serbia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Javor | 22:00 | |
| TSC Backa Topola | 22:00 | |
| Vojvodina | 23:00 | |
| VĐQG Ba Lan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Arka Gdynia | 3 - 1 | Zaglebie Lubin |
| Cúp quốc gia Ba Lan, Hôm nay - 08/04 | ||
| Zawisza Bydgoszcz | 23:00 | |
| VĐQG San Marino, Hôm nay - 08/04 | ||
| Cailungo | 1 - 2 | |
| Faetano | 0 - 1 | |
| La Fiorita | 3 - 0 | |
| San Marino Academy U22 | 0 - 3 | |
| VĐQG Montenegro, Hôm nay - 08/04 | ||
| FK Bokelj | 19:00 | |
| OFK Mladost Donja Gorica | 19:00 | |
| Buducnost Podgorica | 20:00 | |
| Jedinstvo BP | 20:00 | |
| Mornar | 21:30 | |
| VĐQG Bắc Macedonia, Hôm nay - 08/04 | ||
| Rabotnicki | 20:30 | |
| VĐQG Bắc Ireland, Hôm nay - 08/04 | ||
| Cliftonvill | 1 - 2 | |
| Dungannon Swifts | 1 - 3 | |
| Larne | 1 - 4 | |
| Ballymena United | 1 - 1 | |
| Crusaders | 1 - 1 | |
| Portadown | 1 - 1 | |
| VĐQG Tanzania, Hôm nay - 08/04 | ||
| Singida Black Stars | 18:00 | |
| Pamba SC | 20:15 | |
| VĐQG Latvia, Hôm nay - 08/04 | ||
| FK Liepaja | 22:00 | |
| FK Jelgava | 23:00 | |
| La Liga, Hôm qua - 07/04 | ||
|---|---|---|
| Girona | 1 - 0 | Villarreal |
| Serie A, Hôm qua - 07/04 | ||
| Napoli | 1 - 0 | AC Milan |
| Serie B, Hôm qua - 07/04 | ||
| Carrarese | 3 - 1 | Spezia |
| Ligue 2, Hôm qua - 07/04 | ||
| Le Mans | 4 - 0 | Pau FC |
| Hạng nhất Anh, Hôm qua - 07/04 | ||
| Hull City | 0 - 0 | Coventry City |
| VĐQG Bồ Đào Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| Arouca | 3 - 2 | |
| Casa Pia AC | 1 - 1 | Benfica |
| VĐQG Argentina, Hôm qua - 07/04 | ||
| Argentinos Juniors | 3 - 2 | |
| Instituto Cordoba | 2 - 0 | |
| Hạng 2 Tây Ban Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| Castellon | 3 - 2 | Granada |
| VĐQG Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Kocaelispor | 0 - 0 | İstanbul Başakşehir |
| Hạng 2 Bồ Đào Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| FC Porto B | 3 - 0 | |
| Torreense | 1 - 1 | |
| Hạng 2 Tây Ban Nha, Hôm qua - 07/04 | ||
| Sporting Gijon | 1 - 0 | |
| Hạng 2 Hà Lan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Jong PSV | 1 - 0 | |
| Premier League U18, Hôm qua - 07/04 | ||
| West Bromwich Albion U18 | 2 - 3 | |
| Chelsea U18 | 4 - 0 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Bandirmaspo | 0 - 0 | |
| Hatayspor | 4 - 0 | Adana Demirspor |
| Hạng 2 Nam Phi, Hôm qua - 07/04 | ||
| Cape Town City FC | 20:00 | |
| Hạng 2 Thổ Nhĩ Kỳ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Manisa FK | 2 - 0 | Pendikspor |
| VĐQG Ai Cập, Hôm qua - 07/04 | ||
| ZED FC | 0 - 0 | |
| Premier League U21, Hôm qua - 07/04 | ||
| Derby County U21 | 2 - 1 | |
| Derby County U21 | 2 - 1 | |
| , Hôm qua - 07/04 | ||
| Smouha SC | 0 - 2 | |
| VĐQG Ai Cập, Hôm qua - 07/04 | ||
| Smouha SC | 0 - 2 | |
| VĐQG Na Uy, Hôm qua - 07/04 | ||
| Tromsoe | 2 - 0 | Rosenborg |
| Hạng 2 Brazil, Hôm qua - 07/04 | ||
| Goias | 1 - 0 | |
| VĐQG Ấn Độ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Chennaiyin FC | 1 - 2 | |
| VĐQG Chile, Hôm qua - 07/04 | ||
| Huachipato | 5 - 1 | |
| Hạng 2 Ấn Độ, Hôm qua - 07/04 | ||
| Rajasthan United | 1 - 0 | |
| Dempo SC | 3 - 0 | |
| VĐQG Morocco, Hôm qua - 07/04 | ||
| Wydad Casablanca | 1 - 1 | |
| VĐQG Uzbekistan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Lokomotiv Tashkent | 1 - 1 | |
| Mashal Muborak | 0 - 1 | |
| Andijon | 0 - 1 | |
| VĐQG Costa Rica, Hôm qua - 07/04 | ||
| AD Municipal Liberia | 5 - 1 | Deportiva San Carlos |
| VĐQG Guatemala, Hôm qua - 07/04 | ||
| Guastatoya | 3 - 1 | |
| VĐQG Australia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Melbourne City FC | 2 - 1 | Central Coast Mariners |
| VĐQG Colombia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Deportivo Pereira | 2 - 3 | |
| Atletico Nacional | 2 - 1 | CD Jaguares |
| Hạng 2 Colombia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Atletico FC | 1 - 2 | Envigado |
| VĐQG Croatia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Vukovar 91 | 1 - 1 | |
| NK Istra 1961 | 1 - 3 | |
| Hạng 2 Croatia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Dubrava Zagreb | 1 - 2 | |
| VĐQG Ecuador, Hôm qua - 07/04 | ||
| Libertad | 2 - 2 | |
| VĐQG Peru, Hôm qua - 07/04 | ||
| FC Cajamarca | 0 - 1 | |
| VĐQG Paraguay, Hôm qua - 07/04 | ||
| Sportivo Trinidense | 4 - 0 | |
| Hạng 2 Paraguay, Hôm qua - 07/04 | ||
| Fernando de la Mora | 0 - 2 | |
| Club General Caballero JLM | 6 - 2 | |
| VĐQG Jordan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Shabab Al-Ordon | 0 - 1 | |
| VĐQG Honduras, Hôm qua - 07/04 | ||
| Real Espana | 1 - 1 | |
| VĐQG Estonia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Flora Tallinn | 2 - 1 | |
| Narva Trans | 3 - 0 | |
| VĐQG Faroe Islands, Hôm qua - 07/04 | ||
| HB Torshavn | 2 - 2 | B36 Torshavn |
| VĐQG Ghana, Hôm qua - 07/04 | ||
| Asante Kotoko SC | 1 - 2 | |
| VĐQG Georgia, Hôm qua - 07/04 | ||
| FC Meshakhte Tkibuli | 0 - 0 | |
| FC Rustavi | 3 - 0 | |
| FC Iberia 1999 | 2 - 1 | |
| Hạng 2 Georgia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Aragvi Dusheti | 0 - 2 | |
| FC Gareji 1960 | 2 - 0 | |
| Kolkheti-19 Poti | 5 - 1 | |
| Odishi 1919 | 0 - 0 | |
| FC Telavi | 2 - 0 | |
| Hạng 2 Slovakia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Malzenice | 1 - 0 | |
| VĐQG Romania, Hôm qua - 07/04 | ||
| CS Universitat Craiova | 2 - 0 | |
| VĐQG Ba Lan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Lechia Gdansk | 4 - 2 | Korona Kielce |
| Hạng 2 Ba Lan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Pogon Grodzisk Mazowiecki | 1 - 2 | |
| Miedz Legnica | 1 - 1 | |
| VĐQG Azerbaijan, Hôm qua - 07/04 | ||
| Imisli FK | 1 - 1 | |
| Zira | 1 - 1 | |
| Araz PFK | 2 - 4 | |
| VĐQG Israel, Hôm qua - 07/04 | ||
| Hapoel Tel Aviv | 2 - 0 | Maccabi Haifa |
| Hạng 2 Israel, Hôm qua - 07/04 | ||
| Hapoel Kfar Shalem | 3 - 1 | |
| Hapoel Raanana | 1 - 2 | |
| VĐQG Bắc Macedonia, Hôm qua - 07/04 | ||
| Bashkimi | 0 - 0 | |
| GFK Tikves Kavadarci | 0 - 3 | |
| VĐQG Latvia, Hôm qua - 07/04 | ||
| BFC Daugavpils | 2 - 1 | |
Bongda24h.vn Thích Trang Chia sẻ
Bongda24h.vn - Thông tin bóng đá trực tuyến hàng đầu tại Việt NamĐăng ký tài khoản Khi bấm đăng ký bạn đã đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật & bảo vệ dữ liệu cá nhân.Hoặc đăng nhập bằng
Bongda24h.vn - Thông tin bóng đá trực tuyến hàng đầu tại Việt NamQuên mật khẩuNhập địa chỉ Email đăng ký tài khoản của Bạn để lấy lại mật khẩu mới!
Bongda24h.vn - Thông tin bóng đá trực tuyến hàng đầu tại Việt NamDisclaimer: All text and images published on this site are adapted or collected from the Internet. We do not use them for any commercial purpose, and the copyright belongs to the original author. Since we cannot contact the copyright holders for some content, please contact us to delete it if it infringes or involves illegality. Please keep the original address for reprinting: https://comparedstores.com/news/85b6799847.html






Featured Reads
Recommended Articles
Great Recommendations
{Analytics Code}